Hiển thị 13–20 của 20 kết quả

-5%
Giá gốc là: 32,500 ₫.Giá hiện tại là: 31,000 ₫.
-4%
Giá gốc là: 35,000 ₫.Giá hiện tại là: 33,500 ₫.
-4%
Giá gốc là: 39,000 ₫.Giá hiện tại là: 37,500 ₫.
-3%
Giá gốc là: 45,000 ₫.Giá hiện tại là: 43,500 ₫.
-4%
Giá gốc là: 50,000 ₫.Giá hiện tại là: 48,000 ₫.
-4%
Giá gốc là: 53,000 ₫.Giá hiện tại là: 51,000 ₫.
-4%
Giá gốc là: 54,000 ₫.Giá hiện tại là: 52,000 ₫.
-2%
Giá gốc là: 65,000 ₫.Giá hiện tại là: 63,500 ₫.

1. Vải địa kỹ thuật là gì?

Vải địa kỹ thuật là vật liệu polymer chuyên dụng trong xây dựng hạ tầng. Sản phẩm được dùng để phân cách, lọc, thoát nước, gia cường hoặc bảo vệ nền đất.

Sản phẩm vải địa thường được chế tạo từ polypropylene hoặc polyester. Tùy công nghệ sản xuất, vải địa được chia thành hai nhóm chính. Đó là vải địa kỹ thuật không dệt và vải địa kỹ thuật dệt.

Vải địa không dệt thường được sản xuất từ các sợi polymer liên kết bằng phương pháp xuyên kim. Dòng này có khả năng lọc và thoát nước tốt.

Trong khi đó, vải địa dệt tạo thành từ các sợi PP hoặc PET đan theo cấu trúc nhất định. Sản phẩm thường có cường lực kéo cao và độ giãn dài thấp.

Trên thị trường Việt Nam, các dòng ART, GET, PP và TS được sử dụng trong nhiều nhóm công trình. Mỗi dòng có đặc tính riêng và phù hợp với những yêu cầu thiết kế khác nhau.

Vải địa kỹ thuật sản xuất từ sợi polymer bao gồm vải địa không dệt và vải địa dệt
Vải địa kỹ thuật sản xuất từ sợi polymer bao gồm vải địa không dệt và vải địa dệt

2. Vải địa kỹ thuật ART – dòng không dệt phổ biến

Vải địa ART là dòng vải địa kỹ thuật không dệt được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam. Sản phẩm được sản xuất từ xơ polymer và liên kết bằng công nghệ xuyên kim.

Các mã ART phổ biến gồm ART7, ART9, ART11, ART12, ART15, ART17, ART20, ART22, ART24, ART25 và ART28. Con số phía sau mã thường thể hiện cường độ chịu kéo danh nghĩa theo kN/m.

Ưu điểm của vải địa kỹ thuật ART nằm ở khả năng phân cách và lọc nước. Vật liệu cũng có thể hỗ trợ gia cường nền trong nhiều cấu tạo nền đường.

ART12 là một mã được sử dụng khá phổ biến. Theo một tài liệu kỹ thuật được công bố, ART12 có cường độ chịu kéot 12 kN/m. Khối lượng đơn vị khoảng 155 g/m². Kích thước lỗ biểu kiến O95 được công bố ở mức 110 micron.

ART15 có cường độ chịu kéo 15 kN/m. Một số thông số tham khảo gồm khối lượng khoảng 190 g/m² và kích thước lỗ biểu kiến O95 khoảng 90 micron.

Với yêu cầu chịu lực cao hơn, ART20, ART25 và ART28 có thể được đưa vào thiết kế. Tuy nhiên, việc lựa chọn mã nào cần căn cứ hồ sơ kỹ thuật.

Ứng dụng của vải địa ART

Vải ART có thể sử dụng trong:

    • Nền đường giao thông.
    • Đường nội bộ khu công nghiệp.
    • Đường nông thôn.
    • Nền đất yếu.
    • Công trình thủy lợi.
    • Kè sông và kè biển.
    • Hệ thống thoát nước.
    • Lớp bảo vệ màng chống thấm.
    • Công trình cảnh quan.

Một số dự án giao thông lớn tại Việt Nam từng công bố sử dụng các mã ART12, ART25 và một số dòng ART khác.

Vải địa kỹ thuật ART12 dùng phân cách nền đường giao thông
Vải địa kỹ thuật ART12 dùng phân cách nền đường giao thông

3. Vải địa kỹ thuật GET – vải dệt cường lực cao

Vải địa kỹ thuật GET thuộc nhóm vải địa kỹ thuật dệt. Sản phẩm thường được sử dụng khi công trình yêu cầu khả năng chịu kéo cao hơn.

GET được sản xuất từ các sợi polymer có cường lực cao. Cấu trúc dệt tạo ra khả năng chịu lực theo một hoặc hai phương.

Một số mã thông dụng gồm GET5, GET10, GET 15, GET20, GET 25, GET30 và GET 40. Ngoài ra còn có các dòng GET100, GET150, GET200 hoặc GET300.

Cách ký hiệu GET cần được kiểm tra theo thông số kỹ thuật nhà sản xuất. Ví dụ, một số tài liệu quy ước GET20 tương ứng cường lực khoảng 200/50kN/m. GET40 có thể tương ứng khoảng 400/50kN/m.

Đối với GET200, ký hiệu có thể thể hiện cường lực 200/200kN/m. Vì vậy, không nên chỉ nhìn vào tên sản phẩm để xác định khả năng chịu lực.

Vải GET phù hợp với công trình nào?

Vải địa kỹ thuật GET thường được lựa chọn cho các công trình cần gia cường nền đất yếu.

Vải địa kỹ thuật GET ứng dụng gia cường cho nền đường
Vải địa kỹ thuật GET ứng dụng gia cường cho nền đất yếu

Sản phẩm có thể dùng dưới lớp cấp phối hoặc lớp đất đắp. Vải giúp hạn chế sự trộn lẫn giữa nền đất và vật liệu đắp.

Một số ứng dụng khác gồm đường giao thông, bãi chứa, nền kho, sân bãi và khu vực có tải trọng lớn.

Với công trình yêu cầu cường lực rất cao, kỹ sư thường cần xem xét thêm loại vải, hướng chịu lực và điều kiện nền. Khi đó, thông số thiết kế quan trọng hơn tên thương mại.

4. Vải địa kỹ thuật PP – lựa chọn kinh tế cho nhiều công trình

Vải địa kỹ thuật PP thường được hiểu là vải địa dệt sợi polypropylene. Sản phẩm có cấu trúc sợi dệt chắc và khả năng chịu kéo tương đối cao.

Các mã PP phổ biến gồm PP25, PP30, PP35, PP40, PP50, PP55 và PP70. Một số nhà cung cấp cũng có các mã khác theo yêu cầu.

PP25 thường có cường lực khoảng 25 kN/m theo hai phương. PP40 và PP50 có cường lực cao hơn.

Vải địa kỹ thuật dệt PP25 có định lượng khoảng 120 g/m². Cường độ kéo theo hai phương đạt 25 kN/m. Độ giãn dài được công bố dưới 25%.

Vải địa kỹ thuật dệt PP25 lực kéo 25kN/m độ giãn dài thấp
Vải địa kỹ thuật dệt PP25 lực kéo 25kN/m độ giãn dài thấp

Số đằng sau chữ PP ký hiệu cho cường độ kéo, vì vậy PP25, PP40, PP50 và PP60 có cường lực lần lượt 25/25, 40/40, 50/50 và 60/60 kN/m.

Ứng dụng của vải địa PP

Vải PP thường được dùng cho:

    • Nền đường đất yếu.
    • Đường công vụ.
    • Đường nội bộ.
    • Sân bãi.
    • Nền nhà xưởng.
    • Công trình thủy lợi.
    • Gia cố nền móng.
    • Công trình cần vật liệu có cường lực cao.

Điểm đáng chú ý của vải địa PP là khả năng chịu kéo tốt. Sản phẩm cũng có độ giãn dài tương đối thấp.

Vải địa kỹ thuật dệt PP chịu kéo tốt độ giãn dài thấp
Vải địa kỹ thuật dệt PP chịu kéo tốt độ giãn dài thấp

Tuy nhiên, PP dệt không nên mặc định thay thế cho vải không dệt. Hai nhóm vật liệu có cấu trúc và chức năng khác nhau.

5. Vải địa kỹ thuật TS – vải không dệt sợi dài liên tục

Vải địa kỹ thuật TS là dòng vải không dệt được biết đến với cấu trúc sợi polymer dài liên tục. Các tài liệu trên thị trường Việt Nam thường giới thiệu TS là dòng sản phẩm Polyfelt/TenCate nhập khẩu từ Malaysia.

Các mã thường gặp gồm TS10, TS20, TS30, TS40, TS50, TS60, TS65, TS70 và TS80.

Theo bảng thông số tham khảo, TS20 có cường lực khoảng 9,5 kN/m. TS40 đạt khoảng 13,5 kN/m. TS60 khoảng 19 kN/m.

TS70 và TS80 có cường lực lần lượt khoảng 24 và 28 kN/m. Định lượng và độ dày cũng tăng theo cấp sản phẩm.

TS có ưu thế ở cấu trúc sợi dài liên tục. Dòng vật liệu này được dùng trong các công trình yêu cầu khả năng lọc, thoát nước và độ bền cơ lý phù hợp.

Vải địa kỹ thuật TS là vải địa không dệt Polyfelt có cấu trúc sợi dài liên tục xuất xứ Malaysia
Vải địa kỹ thuật TS là vải địa không dệt Polyfelt có cấu trúc sợi dài liên tục xuất xứ Malaysia

Giá tham khảo của vải địa TS20 hiện khoảng 32.500 đồng/m². TS40 khoảng 39.000 đồng/m² và TS60 khoảng 50.000 đồng/m². Đây chỉ là mức tham khảo theo từng thời điểm.

6. Bảng báo giá vải địa kỹ thuật ART, GET, PP, TS tham khảo

Giá vải địa kỹ thuật thay đổi theo số lượng, yêu cầu kỹ thuật, địa điểm giao hàng.

Bảng giá tham khảo dưới đây do công ty Ngọc Phát tổng hợp lại tại thời điểm hiện tại. Giá thực tế cần được xác nhận lại trước khi đặt hàng.

Sản phẩm  Cường độ kéo Giá tham khảo
Vải địa ART 7 7kN/m 8.000–8.500 đ/m²
Vải địa ART 12 12kN/m khoảng 10.000–13.000 đ/m²
Vải địa ART 15 15kN/m khoảng 12.000–15.500 đ/m²
Vải địa ART 17 15kN/m khoảng 14.000–18.500 đ/m²
Vải địa ART 20 20kN/m khoảng 16.000–21.000 đ/m²
Vải địa ART 25 25kN/m khoảng 21.000–25.500 đ/m²
Vải địa GET 10 100/50kN/m khoảng 17.500–19.000 đ/m²
Vải địa GET 20 200/50kN/m khoảng 24.000–26.500 đ/m²
Vải địa GET 40 400/50kN/m khoảng 40.000–42.500 đ/m²
Vải địa PP25 25kN/m khoảng 9.000–10.000 đ/m²
Vải địa PP40 40kN/m khoảng 15.500 đ/m²
Vải địa PP50 50kN/m khoảng 18.500 đ/m²
Vải địa TS20 9,5kN/m khoảng 32.500–33.500 đ/m²
Vải địa TS40 13,5kN/m khoảng 39.000–40.000 đ/m²
Vải địa TS60 19kN/m khoảng 50.000–52.000 đ/m²

Các mức giá ART, GET và PP do công ty Ngọc Phát tổng hợp lại ở thời điểm hiện tại. Các mức giá có thể thay đổi nhiều qua từng thời điểm do giá xăng dầu biến động mạnh và tình hình chính trị thế giới diễn biến phức tạp. 

Riêng giá vải địa TS có sự chênh lệch khá rõ so với các loại vải địa khác. Nguyên nhân có thể liên quan đến nguồn nhập khẩu, thời điểm báo giá, số lượng và chi phí vận chuyển.

Vì vậy, báo giá vải địa kỹ thuật trên website nên được xem là giá tham khảo. Với dự án lớn, nên yêu cầu báo giá theo đúng khối lượng và địa điểm giao hàng.

7. So sánh nhanh vải ART, GET, PP và TS

Tiêu chí ART GET PP TS
Cấu tạo Không dệt Dệt Dệt Không dệt
Nhóm vật liệu Polymer Polymer PP Polymer
Điểm nổi bật Lọc, phân cách Cường lực cao Chịu kéo tốt Lọc, thoát nước
Ứng dụng Nền đường, thủy lợi Gia cường nền Nền đất yếu Công trình hạ tầng
Cường lực Thấp đến cao Cao Trung bình đến cao Thấp đến cao
Dạng phổ biến ART7–ART28 GET5–GET40+ PP25–PP70 TS10–TS80

Không có một loại vải địa kỹ thuật phù hợp cho mọi công trình. Việc lựa chọn phải dựa trên chức năng thiết kế.

Nếu cần phân cách và lọc nước, vải không dệt thường là lựa chọn cần xem xét. Nếu yêu cầu chịu kéo cao, vải dệt có thể phù hợp hơn.

8. Vải địa kỹ thuật có những chức năng gì?

Phân cách

Đây là một trong những chức năng phổ biến nhất. Vải được đặt giữa nền đất yếu và lớp vật liệu đắp.

Lớp vải giúp hạn chế sự trộn lẫn giữa hai vật liệu. Nhờ vậy, lớp cấp phối phía trên có thể duy trì cấu trúc thiết kế tốt hơn.

Vải địa kỹ thuật ART làm chức năng phân cách nền đất với vật liệu đắp
Vải địa kỹ thuật ART làm chức năng phân cách nền đất với vật liệu đắp

Lọc

Các lỗ nhỏ trong vải cho phép nước đi qua. Đồng thời, chúng hạn chế sự di chuyển của các hạt đất mịn.

Chức năng này đặc biệt quan trọng tại hệ thống thoát nước và công trình thủy lợi.

Thoát nước

Vải địa không dệt có khả năng cho nước đi qua theo phương vuông góc với mặt phẳng vải. Vì vậy, vật liệu có thể được sử dụng trong các cấu tạo lọc thoát nước.

Gia cường

Một số loại vải dệt có cường lực cao. Vải được đặt trong kết cấu nền nhằm hỗ trợ khả năng chịu kéo của hệ thống.

GET và PP thường được quan tâm ở nhóm ứng dụng này.

Bảo vệ

Vải địa kỹ thuật cũng có thể tạo lớp đệm bảo vệ cho màng chống thấm hdpe. Cách sử dụng này thường gặp trong hồ chứa nước, bãi xử lý chất thải và một số công trình môi trường.

Chức năng bảo vệ của vải địa
Chức năng bảo vệ của vải địa

9. Thi công vải địa kỹ thuật đúng cách

Hiệu quả của vải địa kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào phương án thi công.

Trước tiên, mặt bằng cần được dọn sạch. Đất hữu cơ, gốc cây và vật liệu không phù hợp cần được loại bỏ.

Tiếp theo, cần xử lý cao độ theo hồ sơ thiết kế. Bề mặt nên tương đối phẳng và không có vật sắc nhọn gây rách vải.

Cuộn vải được đưa đến vị trí thi công. Sau đó, công nhân trải vải theo đúng hướng thiết kế.

Vải cần được trải phẳng. Không nên để các nếp gấp lớn trên bề mặt.

Tùy mục đích, các tấm vải có thể được nối chồng hoặc may nối. Chiều rộng chồng mí phải tuân theo thiết kế và điều kiện nền.

Sau khi hoàn thành, vật liệu đắp được rải lên trên. Không nên kéo lê thiết bị nặng trực tiếp trên lớp vải chưa được bảo vệ.

Trình tự thi công cụ thể cần tuân thủ hồ sơ thiết kế. Công trình nền đất yếu càng cần kiểm soát chặt bước này.

Thi công vải địa kỹ thuật không dệt ART
Thi công vải địa kỹ thuật không dệt ART

10. Nên chọn ART, GET, PP hay TS?

Để lựa chọn vải địa kỹ thuật, trước hết cần xác định chức năng chính.

Nếu công trình cần phân cách và lọc thoát nước, có thể xem xét dòng ART hoặc TS. Nếu yêu cầu cường lực cao, GET hoặc PP dệt có thể là nhóm cần đánh giá.

Tuy nhiên, không nên lựa chọn chỉ dựa vào giá bán trên mỗi mét vuông. Cần so sánh cường lực, độ giãn dài, kháng xuyên thủng, kích thước lỗ và khả năng thấm nước.

Đặc biệt, cùng một tên mã cường lực nhưng quy cách của các nhà sản xuất có thể khác nhau. Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm là căn cứ quan trọng trước khi phê duyệt vật tư.

Với các dự án giao thông, thủy lợi hoặc nền đất yếu, nên đối chiếu vật liệu với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng. TCVN 9844:2013 là một trong những tiêu chuẩn được viện dẫn trong thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật cho nền đắp trên đất yếu.

11. Địa chỉ cung cấp vải địa kỹ thuật ART GET PP TS

Danh mục vải địa kỹ thuật các loại hiện rất đa dạng. Người mua có thể lựa chọn ART, GET, PP hoặc TS tùy yêu cầu của từng dự án.

Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp diện tích cần sử dụng. Đồng thời, cần xác định yêu cầu kỹ thuật.

Ngoài đơn giá vật liệu, cần tính thêm chi phí vận chuyển. Khoảng cách từ kho đến công trường có thể ảnh hưởng đáng kể đến tổng chi phí.

Công ty Địa kỹ thuật Ngọc Phát hiện tại cung cấp các loại vải địa ART, GET, PP, TS với các mã sản phẩm khác nhau. Sản phẩm đa dạng có thể đáp ứng yêu cầu từ quý khách hàng với các cam kết:

    • Cung cấp đúng chủng loại sản phẩm. 
    • Giá bán đến công trình tốt nhất.
    • Hợp đồng, hóa đơn, hồ sơ kỹ thuật đầy đủ.
    • Hàng sẵn kho, giao hàng nhanh chóng. 

12. Kết luận

Vải địa kỹ thuật là vật liệu quan trọng trong các công trình giao thông, thủy lợi, xử lý nền đất yếu và môi trường. ART, GET, PP và TS là những nhóm sản phẩm có đặc tính khác nhau.

Vải địa ART thuộc về nhóm không dệt với nhiều cấp cường lực. Vải địa GET thuộc nhóm dệt cường lực cao. Vải địa PP sử dụng polypropylene và có nhiều lựa chọn về cường lực. Trong khi đó, vải địa TS là dòng không dệt sợi dài liên tục được sử dụng cho nhiều yêu cầu kỹ thuật.

Khi mua hàng, không nên chỉ dựa vào giá vải địa kỹ thuật. Cần đối chiếu thông số với hồ sơ thiết kế.

Đặc biệt, các mức giá trong bài là giá tham khảo, không phải báo giá chốt cho mọi thời điểm. Giá thực tế còn phụ thuộc mã hàng, khối lượng, quy cách cuộn, VAT và vận chuyển.

Nếu lựa chọn đúng chủng loại và thi công đúng quy trình, vải địa kỹ thuật có thể phát huy tốt vai trò phân cách, lọc, thoát nước, bảo vệ và gia cường trong kết cấu công trình.

error: Content is protected !!